chịu thua

Học thuật
Thân thiện
chịu thua

Đến keo thứ hai, đô vật ấy chịu thua.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đành nhận bị thua, không thể tiếp tục tranh đấu hoặc cạnh tranh: Hành động công nhận mình đã thất bại, không còn khả năng hoặc ý chí để tiếp tục cuộc chơi, cuộc thi hay một sự tranh luận.
    • Chấp nhận thua kém, không bằng người khác: Thừa nhận mình kém cỏi hơn, yếu thế hơn trong một lĩnh vực nào đó so với đối thủ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau nhiều giờ tranh cãi, anh ấy đã chịu thua đồng ý với quan điểm của tôi. (Sau nhiều giờ tranh cãi, anh ấy đã đành nhận thua đồng ý với quan điểm của tôi.)
    • Đối thủ của ấy quá mạnh, nên chỉ sau vài nước cờ, đã phải chịu thua. (Đối thủ của ấy quá mạnh, nên chỉ sau vài nước cờ, đã phải đành chấp nhận thua.)
    • Trong cuộc thi hùng biện, tôi hoàn toàn chịu thua trước tài năng của bạn. (Trong cuộc thi hùng biện, tôi hoàn toàn chấp nhận thua kém trước tài năng của bạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chịu thua trước sự thật": Buộc phải công nhận một sự thật hiển nhiên, không thể chối cãi.

    • không muốn, nhưng anh ta cũng phải chịu thua trước sự thật mình đã sai. ( không muốn, nhưng anh ta cũng phải đành công nhận sự thật mình đã sai.)
  • "Chịu thua số phận": Cam chịu, đầu hàng trước hoàn cảnh khó khăn mình cho do số phận an bài.

    • Sau bao nỗ lực không thành, ấy dường như đã chịu thua số phận. (Sau bao nỗ lực không thành, ấy dường như đã cam chịu đầu hàng trước số phận.)
Biến thể từ gần giống
  • Đầu hàng (động từ): Từ bỏ kháng cự, chấp nhận thất bại hoàn toàn (thường dùng trong chiến tranh hoặc các cuộc đối đầu quyết liệt). Nghĩa mạnh hơn "chịu thua".

    • Quân đội địch đã phải đầu hàng vô điều kiện. (Quân đội địch đã phải đầu hàng vô điều kiện.)
  • tay (thành ngữ/động từ): Tỏ ra bất lực, không cách nào giải quyết được.

    • Trước tình huống phức tạp này, tôi thực sự tay. (Trước tình huống phức tạp này, tôi thực sự bất lực.)
  • Nhượng bộ (động từ): Chịu nhường một phần, chấp nhận một số điều kiện của đối phương để đạt được thỏa thuận. Không hoàn toàn đồng nghĩa với "chịu thua".

    • Để đạt được thỏa thuận, cả hai bên đều phải nhượng bộ. (Để đạt được thỏa thuận, cả hai bên đều phải chịu nhường một phần.)
Từ đồng nghĩa
  • Thua cuộc: Kết quảbị thua.
  • Cam chịu: Bất đắc dĩ phải chấp nhận một tình thế bất lợi.
  • Bất lực: Không còn sức hoặc khả năng để làm .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verb) phổ biến nào được hình thành trực tiếp từ "chịu thua" trong tiếng Việt.

Thành ngữ liên quan
  • Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng: Hiểu mình đối thủ thì luôn chiến thắng. Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự chuẩn bị, trái ngược với việc vội vàng "chịu thua".

    • Muốn không phải chịu thua, hãy nhớ câu "biết người biết ta, trăm trận trăm thắng". (Muốn không phải đành nhận thua, hãy nhớ câu "biết người biết ta, trăm trận trăm thắng".)
  • Thua keo này, bày keo khác: thất bại lần này nhưng sẽ tìm cách phục thù, trả đũa hoặc thử sức lạilần sau. Thể hiện tinh thần không dễ dàng "chịu thua".

    • Đừng vội chịu thua, hãy nghĩ đến chuyện "thua keo này, bày keo khác". (Đừng vội đành nhận thua, hãy nghĩ đến chuyện thất bại lần này sẽ tìm cáchlần sau.)
chịu thua

Đến keo thứ hai, đô vật ấy chịu thua.

  1. đgt. Đành nhận bị thua: Đến keo thứ hai, đô vật ấy chịu thua.